Xốp cứng tôn nền là tấm xốp EPS (Expandable Polystyrene) thể trọng 15–25 kg/m³, dùng để thay lớp cát tôn nền, hạ sàn âm hoặc làm lớp cách nhiệt cho nền công trình. Sản phẩm nhẹ, dễ cắt, thi công nhanh và có giá hợp lý. Nếu nền chịu tải nặng hoặc thường xuyên ẩm ướt, bạn nên cân nhắc xốp cứng chịu lực (XPS).
Xốp cứng tôn nền là gì?
Xốp cứng tôn nền còn gọi là xốp EPS hay xốp bọt biển. Sản phẩm được tạo từ các hạt nhựa polystyrene giãn nở, kết dính thành tấm. Một số loại có dán màng OPP trên bề mặt. Cấu trúc nhẹ giúp giảm tải trọng lên kết cấu so với tôn nền bằng cát hoặc xỉ.

Thông số kỹ thuật xốp cứng tôn nền Gỗ Việt
| Hạng mục | Đơn vị | Mác I | Mác II | Mác III |
| Thể trọng | kg/m³ | 15 | 20 | 25 |
| Độ bền nén | kPa | > 60 | > 100 | > 150 |
| Hệ số dẫn nhiệt | W/m·K | < 0,040 | < 0,040 | < 0,039 |
| Ổn định kích thước | % | 5 | 5 | 5 |
| Hút ẩm | % (V/v) | 6 | 4 | 2 |
| Độ bền uốn | N | 15 | 25 | 35 |
| Biến dạng uốn | mm | < 20 | < 20 | < 20 |
| Chỉ số oxy | % | < 30 | < 30 | < 30 |
Kích thước và độ dày: 1220x2440mm, 600x1200mm hoặc sản xuất theo yêu cầu.
Mác càng cao (thể trọng lớn) thì chịu nén tốt hơn và hút ẩm thấp hơn. Chọn mác theo tải trọng sàn và vị trí thi công, Gỗ Việt tư vấn miễn phí theo bản vẽ.

Khi nào nên dùng xốp EPS tôn nền?
- Hạ sàn âm, tôn nền các tầng trên: thay cát tôn nền truyền thống, giảm tải trọng cho dầm sàn.
- Nền cách nhiệt tải vừa: kho mát, phòng cần giữ nhiệt, nền nhà xưởng nhẹ.
- Chèn khe co giãn: đặt giữa các khối dầm bê tông.
Nên chuyển sang XPS khi nền chịu tải lớn (xe nâng, xe tải), thường xuyên tiếp xúc ẩm hoặc làm kho lạnh sâu. Xem xốp cứng chịu lực (XPS).
Các bước thi công tôn nền bằng xốp
- Làm sạch và san phẳng mặt nền.
- Trải lớp ngăn ẩm (màng PE) lên mặt nền.
- Xếp tấm xốp khít nhau, so le mạch; nếu dùng nhiều lớp thì xếp so le giữa các lớp.
- Phủ lớp bảo vệ theo thiết kế (lưới thép và bê tông hoặc vữa) trước khi đưa tải lên sàn.
Không để thiết bị hoặc người đi lại trực tiếp lên tấm xốp khi chưa có lớp bảo vệ. Quy trình chi tiết theo bản vẽ của từng công trình.
Tính số tấm xốp cần dùng
Số tấm = diện tích cần tôn nền ÷ diện tích một tấm, cộng thêm phần hao hụt khi cắt. Gửi diện tích và độ dày dự kiến qua Zalo để được tính nhanh.
Xốp tôn nền EPS hay xốp chịu lực XPS?
| Tiêu chí | Xốp tôn nền EPS | Xốp chịu lực XPS |
| Hút ẩm | 2–6% theo mác | < 1% |
| Tải trọng | Tải vừa | Tải lớn |
| Giá niêm yết trên website | Từ 33.000đ | Từ 41.000đ |
| Phù hợp | Hạ sàn âm, tôn nền, nền kho mát | Sàn kho lạnh, bãi xe, nền xưởng tải nặng, nền ẩm |
Giá niêm yết theo đơn vị tính hiện trên website, giá thực tế tùy số lượng và độ dày.
Báo giá xốp cứng tôn nền
Gỗ Việt cung cấp xốp cứng tôn nền sỉ và lẻ, đầy đủ CO, CQ, có thể kèm thi công trọn gói và bảo hành thi công 24 tháng. Liên hệ hotline 0916 099 169 hoặc Zalo để nhận báo giá theo mác và độ dày.

Câu hỏi thường gặp
Xốp tôn nền có thay được cát tôn nền không?
Có, với nền tải vừa. Xốp nhẹ hơn cát nhiều nên giảm tải cho kết cấu và thi công nhanh hơn. Nền tải nặng nên dùng XPS hoặc tính toán lại theo thiết kế.
Nên chọn xốp tôn nền EPS hay XPS?
EPS có giá thấp hơn, phù hợp tải vừa. XPS hút nước thấp hơn và chịu tải lớn hơn, phù hợp nền ẩm, kho lạnh, bãi xe.
Xốp tôn nền dày bao nhiêu là đủ?
Tùy tải trọng và yêu cầu cách nhiệt của nền. Hãy gửi bản vẽ hoặc thông tin công trình để Gỗ Việt tư vấn độ dày và mác phù hợp.
Xốp EPS có chống cháy không?
Xốp EPS thông thường có thể cháy. Nếu công trình cần chống cháy lan, hãy hỏi Gỗ Việt về loại có phụ gia hoặc giải pháp vật liệu khác.
















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.