So sánh bông thủy tinh và bông khoáng giống và khác nhau như thế nào?

Bông cách nhiệt, cách âm, chống cháy được sử dụng rất phổ biến trong xây dựng bởi tính năng đặc trưng và giá rẻ của nó. Tuy nhiên, khi lựa chọn mua về các loại bông, đặc biệt là câu hỏi So sánh bông thủy tinh và bông khoáng giống và khác nhau như thế nào vẫn khiến nhiều người bị nhầm lẫn và không biết làm sao để lựa chọn cho chuẩn.

Đều có cùng công dụng như nhau, nhưng thực chất cấu tạo của hai loại bông thủy tinh và bông khoáng là khác nhau về cấu tạo, thành phần, màu sắc, tỷ trọng, đặc tính kỹ thuật…

Bài viết bên dưới đây của Gỗ Việt sẽ giúp bạn So sánh bông thủy tinh và bông khoáng giống và khác nhau như thế nào để hiểu rõ hơn về từng loại bông cách nhiệt và sự khác nhau giữa chúng và quyết định xem loại nào là sẽ tốt và phủ hợp nhất cho dự án của bạn.

So sánh bông thủy tinh và bông khoáng giống và khác nhau như thế nào?
So sánh bông thủy tinh và bông khoáng giống và khác nhau như thế nào?

1. Những điểm giống nhau khi so sánh bông thủy tinh và bông khoáng

Bông thủy tinhbông khoáng có nhiều điểm giống nhau về đặc tính sử dụng và ứng dụng:

  • Cả hai loại vật liệu đều có khả năng cách âm, cách nhiệt, chống cháy cực tốt, có thể ngăn ngừa hiện tượng bị bắt lửa.
  • Đều ứng dụng trong các công trình như nhà xưởng, kho, lò nung, phòng karaoke, phòng thu âm, hội trường…
  • Có kết cấu thiết kế thành phẩm ở các dạng giống nhau: dạng tấm, dạng ống, hình cuộn.
  • Có tính bền bỉ, không bị bào mòn hay ẩm mốc, tuổi thọ sử dụng cao.

2. Những điểm khác nhau khi so sánh bông thủy tinh và bông khoáng

2.1. So sánh bông thủy tinh và bông khoáng về cấu tạo

2.1.1. Bông thủy tinh

  • Bông thủy tinh cách nhiệt được sản xuất từ sợi Silicat canxi nung chảy, sau khi qua các thiết bị ly tâm sẽ được se thành sợi mỏng màu vàng óng giống như sợi len, được gọi là sợi thủy tinh tổng hợp. Chúng sẽ được xếp chồng lên và kết dính linh hoạt với nhau, phía giữa có những túi khí nhỏ cách nhiệt tạo thành bông thủy tinh.
Bông thủy tinh cách nhiệtBông thủy tinh cách nhiệt
Bông thủy tinh cách nhiệt
  • Vật liệu hoàn toàn không chứa amiang gây độc hại, có tính đàn hồi tốt, kết hợp với tấm nhôm nhựa chịu nhiệt cao tạo ra sản phẩm cách nhiệt vượt trội.
  • Các sợi bông thủy tinh nhỏ và ngắn, mật độ thấp nên dễ tạo ra các bụi bông, bị chịu tác động dẫn tới biến dạng hoặc bị bào mòn mất đi độ dày ban đầu
  • Bông thủy tinh có màu vàng tươi đặc trưng: vàng sáng hoặc vàng đậm.

2.1.2. Bông khoáng 

  • Bông khoáng cách nhiệt được chế tạo từ hỗn hợp đá vôi và khoáng chất nung nóng ở nhiệt độ 1600 độ C, sau đó ta thu được một tấm sợi được liên kết chặt chẽ với nhau.
BÔNG KHOÁNG ROCK WOOL
Bông khoáng cách âm, cách nhiệt
  • Bông khoáng không có gây ra nhiều bụi lông như bông thủy tinh, không dễ bị phát tán bụi lông trong không khí. Vật liệu chắc chắn, giữ được độ bền và độ dày sau một thời gian sử dụng.
  • Bông khoáng có thành phần hóa học và tính cơ lý giống đá bazan tự nhiên nên dễ bị phân hủy khi thải bỏ, thân thiện với môi trường.
  • Có màu xám tối, xanh nhạt hoặc vàng nhạt, đây cũng là một cách để phân biệt hai loại bông thủy tinh và bông khoáng.

2.2. So sánh bông thủy tinh và bông khoáng về tính năng, đặc điểm

2.2.2. Về tỷ trọng

  • Bông khoáng: tỷ trọng từ 40, 50, 60, 70, 80, 100, 120kg.
  • Bông thủy tinh: tỷ trọng thấp hơn từ 12, 16, 24, 32, 48kg.

2.2.3. Về độ dày

  • Bông khoáng: 25, 50, 75, 100mm.
  • Bông thủy tinh: 25, 50mm.

2.2.4. Độ bền, sự ổn định

  • Bông khoáng với khả năng chống nén tốt hơn do cấu trúc độc đáo được kết hợp theo chiều hướng làm cho nó trở nên vững chắc và tăng độ bền.
Bông khoáng cách nhiệt với các sợi liên kết chặt chẽ
Bông khoáng cách nhiệt với các sợi liên kết chặt chẽ
  • Bông thủy tinh mật độ các sợi thấp nên dễ bị lún, sự ổn định kém hơn dẫn tới hạn chế về cách nhiệt.
Tấm sợi bông thủy tinh glasswool
Tấm sợi bông thủy tinh glasswool

2.2.5. Độ chịu nhiệt

  • Bông thủy tinh: 230 – 260 độ C.
  • Bông khoáng: 700 – 850 độ C.

2.2.6. Khả năng cách âm

  • Ở những khu vực có nhiều ồn ào, bông khoáng thường được ưu tiên lựa chọn hơn do khả năng cách âm cao hơn.
  • Bông thủy tinh mức độ dày đặt thấp hơn, do đó âm thanh dễ bị đi qua hơn.

2.2.7. Khả năng chống cháy

  • Mặc dù cả hai loại đều chống cháy nhưng bông khoáng có tính chống cháy tốt hơn, thậm chí ngăn chặn được sự lan truyền lửa.
  • Do đó tùy vào vị trí bạn cần lắp đặt để lựa chọn loại thích hợp.

2.2.8. Khả năng kháng ẩm

  • Bông khoáng cách nhiệt có tính năng kháng ẩm cao và tốt hơn nhiều so với các loại khác. Bông khoáng có tính kháng nước, do đó nó có thể chống lại ẩm mốc, rong rêu và không bị mối mọt.
  • Bông thủy tinh cũng có tính chống ẩm nhưng vẫn có thể bị thấm nước sau một thời gian dài sử dụng nếu không bảo quản tốt.

2.2.9. Thân thiện với môi trường và sức khỏe con người

  • Bông khoáng thân thiện với môi trường, không chứa hóa chất độc hại cho sức khỏe con người, sản phẩm còn có thể đem tái chế.
  • Bông thủy tinh khi tiếp xúc với các bụi bông dễ bị phơi nhiễm ở mức nhẹ, gây kích ứng mắt và ngứa da.
Bông thủy tinh chống cháy có thể ứng dụng đa dạng trong đời sống
Bông thủy tinh chống cháy có thể ứng dụng đa dạng trong đời sống

3. So sánh bông thủy tinh và bông khoáng cách nhiệt khi ứng dụng

  • Do có sự khác nhau về khả năng chịu nhiệt, do vậy bông thủy tinh thường được ứng dụng trong các công trình nhà ở, trường học, bệnh viện, các tòa nhà không yêu cầu quá cao về khả năng chống cháy.
Bông thủy tinh được dùng làm vách tường.
So sánh bông thủy tinh và bông khoáng cách nhiệt khi ứng dụng
Bông thủy tinh cách âm được ứng dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng.
Bông thủy tinh cách âm được ứng dụng rộng rãi trong các công trình xây dựng.
  • Còn bông khoáng thường được ứng dụng trong các ngành công nghiệp như ống dẫn khí, dẫn nhiệt, hóa chất, nồi hơi luyện thép yêu cầu cách nhiệt cao.
Các bông thủy tinh được cuộn tròn dễ di chuyển.
Các khoáng được cuộn tròn dễ di chuyển.

4. So sánh bông thủy tinh và bông khoáng cách nhiệt về nguồn gốc xuất xứ

  • Bông khoáng chủ yếu được sản xuất trực tiếp tại các doanh nghiệp ở Việt Nam. Đối với các loại đặc biệt thì được nhập khẩu trực tiếp từ Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan.
  • Bông thủy tinh đa phần nhập khẩu trực tiếp từ Trung Quốc, Ấn Độ do yêu cầu cao về công nghệ và chất lượng đảm bảo cho một số công trình.

5. So sánh bông thủy tinh và bông khoáng cách nhiệt về giá cả

  • Bông thủy tinh có chi phí ít hơn khoảng 10% so với bông khoáng, mang lại hiệu quả cách nhiệt cho ngôi nhà của bạn giúp giảm tổn thất năng lượng. Do đó, nếu bạn quan tâm đến giá rẻ thì bông thủy tinh là lựa chọn hợp lý, còn nếu bạn có nhu cầu cao về chất lượng cách nhiệt, cách âm cao thì nên sử dụng bông khoáng cho công trình của bạn.
  • Khi cách nhiệt cho một tòa nhà, điều quan trọng là bạn phải đảm bảo loại nào phù hợp với kết cấu và điều kiện tính chất với cấu trúc nhất.
Bông thủy tinh chống cháy
Bông thủy tinh chống cháy

Hiện nay trong các công trình xây dựng, bông khoáng và bông thủy tinh là hai loại được sử dụng rất phổ biến. Cả hai tuy có nhiều điểm chung về tính năng sử dụng nhưng cơ bản vẫn có sự khác biệt, mỗi loại đều có ưu và nhược điểm riêng.

Vì thế, việc so sánh bông thủy tinh và bông khoáng giống và khác nhau như thế nào sẽ giúp các bạn dễ dàng hiểu rõ và lựa chọn nên sử dụng loại nào giữa chúng. Do đó bạn cần phân biệt được hai loại này để có thể lựa chọn đúng loại vật liệu đáp ứng cho nhu cầu của bạn.

Hy vọng thông tin về bài viết trên thật sự bổ ích, giúp bạn có thể hiểu rõ hơn về bông khoáng cũng như những điểm khác nhau biệt với bông thủy tinh. Nếu bạn có nhu cầu hay bất kỳ thắc mắc nào về vật liệu bông thủy tinh và bông khoáng cách nhiệt chống cháy, hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ giải đáp và tư vấn miễn phí nhé!

HOTLINE: 0912 482 224 - 0858 177 789 - 0915 831 169 - 0886 359 009 (PHÒNG KINH DOANH)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0916 099 169