Ván MDF chống cháy theo QCVN 06:2022/BXD: hiểu đúng về tiêu chuẩn

Cụm từ “ván MDF chống cháy đạt QCVN 06” xuất hiện khá nhiều trong quảng cáo và báo giá. Nghe thì có vẻ chắc chắn, nhưng nó trộn lẫn hai văn bản khác nhau về bản chất. Nếu bạn là chủ đầu tư, nhà thầu hay người làm nội thất, hiểu đúng chỗ này sẽ giúp bạn hỏi đúng giấy tờ khi mua ván và khi nghiệm thu.

Bài viết này của Gỗ Việt đi vào phần tiêu chuẩn ván MDF chống cháy: ván được đánh giá theo tiêu chuẩn nào, quy chuẩn QCVN 06:2022/BXD nằm ở đâu trong câu chuyện, và những hồ sơ nên yêu cầu. Nếu bạn muốn xem tổng quan về loại ván này cùng bảng giá, hãy đọc bài ván MDF chống cháy: giải pháp an toàn cho các công trình.

TCVN 11350:2016 nói về tấm ván, còn QCVN 06:2022/BXD nói về công trình.
TCVN 11350:2016 nói về tấm ván, còn QCVN 06:2022/BXD nói về công trình.

Hai văn bản, hai việc khác nhau

Điểm cần nhớ nhất của cả bài nằm ở bảng dưới đây:

TCVN 11350:2016QCVN 06:2022/BXD
TênVán MDF chậm cháyAn toàn cháy cho nhà và công trình
Đối tượngSản phẩm: tấm ván MDF chậm cháyCông trình: nhà, khoang cháy, đường thoát nạn, vật liệu hoàn thiện…
Trả lời câu hỏiTấm ván này có phải MDF chậm cháy không, thử theo phương pháp nào?Công trình này cần vật liệu ở mức an toàn cháy nào?
Tính chấtTiêu chuẩn quốc gia, thường áp dụng tự nguyện trừ khi thiết kế hoặc hợp đồng yêu cầuQuy chuẩn kỹ thuật quốc gia, áp dụng cho công trình thuộc phạm vi điều chỉnh

 

Vì vậy, nói chính xác thì không có một tấm ván được “chứng nhận đạt QCVN 06” theo kiểu nhãn sản phẩm. Điều đúng hơn là: tấm ván có kết quả thử nghiệm phù hợp với yêu cầu mà thiết kế phòng cháy chữa cháy của công trình đặt ra, và thiết kế đó dựa trên QCVN 06.

TCVN 11350:2016 quy định gì về ván MDF chậm cháy?

Đây là tiêu chuẩn riêng cho loại ván này, do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn dựa theo tiêu chuẩn GB/T 18958-2003 của Trung Quốc và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Một số nội dung chính:

  • Phân loại và ký hiệu:DF cho nội thất, MDF.H.DF cho nội thất có chống ẩm, và một loại dành cho ngoại thất.
  • Yêu cầu kỹ thuật chung: ngoại quan, quy cách theo TCVN 7753:2007; hàm lượng formaldehyde theo TCVN 7756-12:2007.
  • Đặc tính cháy: thử theo ASTM D2898-10. Hai chỉ tiêu trong bảng: độ dài trung bình lượng dư khi cháy từ 25 cm trở lên, và nhiệt độ trung bình của khói không quá 200°C. Tiêu chuẩn còn có cấp mật độ khói (SDR).
  • Ghi nhãn: một góc phía sau tấm ván dán chữ DF màu đỏ; nhãn nêu loại hình, cấp chất lượng, ngày sản xuất và số hiệu người kiểm tra.
  • Kiểm tra định kỳ: theo phụ lục tham khảo, khi sản xuất bình thường cứ nửa năm kiểm tra khả năng cháy một lần.
Phân loại, ký hiệu và cách ghi nhãn ván MDF chậm cháy theo TCVN 11350:2016.
Phân loại, ký hiệu và cách ghi nhãn ván MDF chậm cháy theo TCVN 11350:2016.

Một lưu ý để tránh hiểu lầm: tên của tiêu chuẩn là “chậm cháy”, không phải “không cháy”. Ván được xử lý để cháy lan chậm hơn và hạn chế sinh khói, chứ không phải vật liệu không bắt lửa.

QCVN 06:2022/BXD liên quan gì tới tấm ván?

QCVN 06:2022/BXD là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình, ban hành kèm Thông tư 06/2022/TT-BXD ngày 30/11/2022 và được bổ sung bằng Sửa đổi 1:2023 (Thông tư 09/2023/TT-BXD, có hiệu lực từ 01/12/2023). Văn bản này điều chỉnh công trình, không phải sản phẩm.

Phần liên quan tới ván là các yêu cầu về đặc tính kỹ thuật cháy của vật liệu hoàn thiện, trang trí và ốp lát. Quy chuẩn có bảng quy định phạm vi áp dụng của các vật liệu này trên đường thoát nạn (Bảng B.8), và mức yêu cầu cụ thể thay đổi theo loại công trình, công năng và chiều cao phòng cháy chữa cháy. Công trình của bạn rơi vào mức nào sẽ được ghi trong hồ sơ thiết kế phòng cháy chữa cháy.

Hai điều nên lưu ý thêm. Thứ nhất, chứng chỉ theo TCVN 11350 chưa chắc đủ để đối chiếu trực tiếp với cấp nguy hiểm cháy mà thiết kế yêu cầu, vì mỗi văn bản dùng phương pháp thử và cách phân cấp riêng. Hãy hỏi đơn vị thiết kế hoặc cơ quan thẩm duyệt về hồ sơ cần có. Thứ hai, quy chuẩn đã có sửa đổi và vẫn có thể tiếp tục được điều chỉnh, nên hãy kiểm tra bản đang hiệu lực. Nếu công trình của bạn là vách ngăn văn phòng, bạn có thể xem thêm bài quy chuẩn chống cháy vách ngăn văn phòng.

Khi mua ván MDF chống cháy, nên hỏi những hồ sơ gì?

ván chống cháy đạt QCVN 06:2022/BXD
ván chống cháy đạt QCVN 06:2022/BXD
  1. Loại ván theo TCVN 11350: kiểm tra ký hiệu trên nhãn và chữ DF màu đỏ ở mặt sau tấm. Nếu cần dùng ở nơi ẩm, hỏi loại có chống ẩm (H.DF).
  2. Báo cáo thử nghiệm: yêu cầu bản gốc, ghi rõ đơn vị thử nghiệm, số, ngày thử và phương pháp. Cần kiểm tra mẫu thử đúng loại và đúng độ dày với tấm bạn mua. Bài test report ván MDF chống cháy là gì hướng dẫn cách đọc báo cáo này.
  3. Đối chiếu với thiết kế PCCC: hỏi đơn vị thiết kế xem hạng mục dùng ván cần yêu cầu gì, rồi so với báo cáo thử nghiệm.
  4. Truy xuất lô hàng: ngày sản xuất và số lô trên hàng cần khớp với hồ sơ đi kèm.
  5. Độ dày và quy cách: chọn đúng độ dày theo hạng mục, tham khảo bài ván MDF chống cháy dày 12mm, 15mm, 18mm.
  6. Điều kiện bảo quản: tiêu chuẩn khuyến nghị tránh ẩm, mưa và nắng khi vận chuyển, bảo quản.

Những cách nói dễ gây hiểu nhầm

Khi đọc báo giá hay quảng cáo, bạn nên dè dặt với vài cụm từ sau:

  • “Đạt chuẩn QCVN 06”: như đã nói, QCVN 06 áp dụng cho công trình. Hãy hỏi cụ thể tấm ván có kết quả thử nghiệm nào.
  • “Chống cháy tuyệt đối” hoặc “an toàn tuyệt đối”: ván chậm cháy chỉ làm giảm khả năng cháy lan, không loại bỏ nguy cơ.
  • “Chứng nhận quốc tế” không kèm giấy tờ: chỉ đáng tin khi có số, ngày và đơn vị cấp có thể kiểm tra.

Gỗ Việt có thể hỗ trợ gì?

Gỗ Việt cung cấp ván MDF chống cháy cho công trình và có thể tư vấn chọn loại, độ dày theo yêu cầu thiết kế. Bạn có thể xem chi phí thi công, bảo hành khi mua ván MDF chống cháy hoặc trang cung cấp ván MDF chống cháy lõi hồng tại TP.HCM. Khi cần hồ sơ thử nghiệm cho một đơn hàng cụ thể, hãy trao đổi trực tiếp với đội tư vấn để được hướng dẫn.

Liên hệ qua trang liên hệ hoặc hotline 0916 099 169. Xem thêm các sản phẩm trong danh mục vật liệu chống cháy.

Câu hỏi thường gặp

Ván MDF chống cháy có “đạt QCVN 06:2022/BXD” không?

Cách nói này chưa chính xác. QCVN 06:2022/BXD là quy chuẩn an toàn cháy cho nhà và công trình, không phải tiêu chuẩn sản phẩm. Với tấm ván, bạn nên hỏi kết quả thử nghiệm theo TCVN 11350:2016 hoặc phương pháp mà thiết kế chấp nhận.

Ván MDF chống cháy khác ván MDF thường ở điểm nào?

Ván MDF chậm cháy được xử lý để cháy lan chậm hơn và được thử nghiệm đặc tính cháy theo tiêu chuẩn. Ván MDF thông thường không có yêu cầu này. Màu lõi chỉ là dấu hiệu tham khảo, hồ sơ thử nghiệm mới là căn cứ.

Ván MDF chậm cháy có dùng ngoài trời được không?

Tiêu chuẩn có một loại dành cho ngoại thất, nhưng cần hỏi nhà sản xuất loại cụ thể và điều kiện sử dụng. Với môi trường ẩm, nên chọn loại chống ẩm và làm rõ cách bảo vệ bề mặt.

Nghiệm thu công trình cần những giấy tờ gì về vật liệu?

Tùy yêu cầu của thiết kế và cơ quan thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy. Cách an toàn là hỏi đơn vị thiết kế danh mục hồ sơ cần có trước khi đặt hàng, như báo cáo thử nghiệm, thông tin lô hàng và chứng từ mua bán.

Lời kết

Tóm gọn lại: TCVN 11350:2016 trả lời cho tấm ván, QCVN 06:2022/BXD trả lời cho công trình, và hồ sơ thử nghiệm là sợi dây nối hai thứ này. Hỏi đúng giấy tờ ngay từ đầu giúp bạn tránh mua nhầm vật liệu, đồng thời tránh những lời hứa chung chung về “đạt chuẩn”.

HOTLINE TƯ VẤN VÀ BÁO GIÁEmail: govietpro@gmail.com
  • HOTLINE 1: 0912 482 224  Ms. Trinh
  • HOTLINE 2: 0938 099 169 Ms. Ngọc
  • HOTLINE 3: 0915 831 169 Ms. Vân
  • HOTLINE  4: 0916 236 409 Ms. Thu 
  • HOTLINE  5: 0858 177 789 Ms. Thuận
  • HOTLINE  6: 0917 502 188  Ms. Thảo

Bài viết liên quan:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Với đơn hàng số lượng lớn, Quý khách hàng vui lòng liên hệ hotline 0916 099 169 để được hỗ trợ giá tốt nhất.

X
Contact Me on Zalo